Tiêm furosemide

Tiêm furosemide

Tên sản phẩm: tiêm furosemide
Thành phần: Thành phần hoạt chất: Furosemide
Ngoại hình: Rõ ràng, không màu đến dung dịch màu vàng nhạt, không có các hạt có thể nhìn thấy.
Mẫu liều: Giải pháp tiêm
Gửi yêu cầu

Tên sản phẩm

 

Tiêm furosemide

 

Sáng tác

 

Thành phần hoạt động: Furosemide

 

Vẻ bề ngoài

 

Rõ ràng, không màu đến dung dịch màu vàng nhạt, không có các hạt có thể nhìn thấy.

 

Dạng liều lượng

 

Giải pháp tiêm

 

Thông số kỹ thuật

 

10 mg/ml

20 mg/ml

40 mg/4 ml
(Thông số kỹ thuật tùy chỉnh khác có sẵn theo yêu cầu)

 

Chỉ định

 

Tiêm furosemide là một loại thuốc lợi tiểu Vòng lặp mạnh được sử dụng để điều trị các điều kiện liên quan đến quá tải chất lỏng và phù. Các chỉ định chính bao gồm:

Phù phổi cấp tính

Tiêm furosemide được sử dụng để điều trị khẩn cấp phù phổi cấp tính, một tình trạng chất lỏng dư thừa tích tụ trong phổi, thường do suy tim sung huyết. Nó giúp giảm khả năng duy trì chất lỏng, cải thiện hơi thở và oxy hóa.

01

Suy tim sung huyết (CHF)

Nó được sử dụng để kiểm soát chất lỏng (phù) ở bệnh nhân suy tim sung huyết, trong đó tim không thể bơm máu hiệu quả, dẫn đến tích tụ chất lỏng ở phổi, chân và bụng.

02

Bệnh thận mãn tính (CKD)

Tiêm furosemide được chỉ định để điều trị giữ lại chất lỏng liên quan đến bệnh thận mãn tính và hội chứng thận trọng. Nó giúp ngăn ngừa hoặc giảm sưng do chức năng thận bị suy yếu.

03

Tăng huyết áp (nghiêm trọng)

Furosemide đôi khi được sử dụng như một sự bổ sung trong điều trị tăng huyết áp nặng (huyết áp cao), đặc biệt là ở những bệnh nhân bị quá tải chất lỏng. Nó hoạt động bằng cách giảm thể tích chất lỏng, giúp giảm huyết áp.

04

Xiêm gan với cổ trướng

Ở những bệnh nhân bị xơ gan, tiêm furosemide được sử dụng để quản lý cổ trướng (tích tụ chất lỏng ở bụng). Nó làm giảm chất lỏng dư thừa và giúp giảm bớt các triệu chứng như đầy hơi và khó chịu.

05

Suy thận cấp tính

Furosemide được sử dụng để điều trị suy thận cấp (ARF) và cải thiện chức năng thận bằng cách thúc đẩy lợi tiểu (sản xuất nước tiểu) để ngăn ngừa tổn thương thận tiếp theo.

06

Phù của các nguyên nhân khác

Nó cũng được sử dụng trong việc quản lý phù do các nguyên nhân khác, bao gồm hội chứng thận trọng, tăng calci máu và duy trì chất lỏng do thuốc.

07

 

 

Tiêu chuẩn

 

Phù hợp với USP và EP.

 

Điều kiện lưu trữ

 

  • Nhiệt độ: Lưu trữ từ 15 độ đến 25 độ (59 độ F và 77 độ F).
  • Không đóng băng: đóng băng có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của giải pháp.
  • Yêu cầu lưu trữ: Giữ sản phẩm trong bao bì ban đầu của nó, ở nơi khô ráo, mát mẻ, tránh xa ánh sáng mặt trời trực tiếp và nhiệt. Sau khi mở, sử dụng sản phẩm trong khoảng thời gian quy định hoặc loại bỏ bất kỳ phần không sử dụng nào.

Chú phổ biến: tiêm furosemide, nhà sản xuất tiêm Furosemide Trung Quốc